Array list trong C#
Arraylist là gì?
ArrayList là một tập hợp các mảng. Nó có thể chứa các phần tử của bất kỳ kiểu dữ liệu nào.Ngoại trừ việc bạn không cần chỉ định kích thước của ArrayList khi khởi tạo và nó tự thay đổi kích thước khi bạn thêm các phần tử vào trong nó thì nó hoạt động như một mảng.
Ví dụ:
Ví dụ sau đây cho thấy cách khởi tạo một ArrayList và cách hiển thị các giá trị của nó.
using System;
using System.Collections;
public class SamplesArrayList {
public static void Main() {
// Creates and initializes a new ArrayList.
ArrayList myAL = new ArrayList();
myAL.Add("Hello");
myAL.Add("World");
myAL.Add("!");
// Displays the properties and values of the ArrayList.
Console.WriteLine( "myAL" );
Console.WriteLine( " Count: {0}", myAL.Count );
Console.WriteLine( " Capacity: {0}", myAL.Capacity);
Console.Write( " Values:" );
PrintValues( myAL );
}
public static void PrintValues( IEnumerable myList ) {
foreach ( Object obj in myList )
Console.Write( " {0}", obj );
Console.WriteLine();
}
}
/*
This code produces output similar to the following:
myAL
Count: 3
Capacity: 4
Values: Hello World !
*/ Các thuộc tính và phương thức quan trọng của ArrayList
Dưới đây là các thuộc tính được sử dụng phổ biến của lớp ArrayList trong C#:
Capacity Trả về hoặc thiết lập số phần tử mà ArrayList có thể chứa.
Count Trả về số phần tử chứa trong ArayList
IsFixedSize Trả về một giá trị xác định ArrayList có kích cỡ cố định hay không
IsReadOnly Trả về một giá trị xác định ArrayList là chỉ đọc
Item Trả về hoặc thiết lập phần tử tại vị trí xác định
Dưới đây là các phương thức được sử dụng phổ biến của lớp ArrayList trong C#:
public virtual int Add(object value): Thêm một đối tượng vào phần cuối của ArrayList
public virtual void AddRange(ICollection c): Thêm các phần tử của một ICollection vào phần cuối của ArrayList
public virtual void Clear(): Gỡ bỏ các phần tử từ ArrayList đó
public virtual bool Contains(object item): Xác định có hay không một phần tử là nằm trong ArrayList
public virtual ArrayList GetRange(int index, int count): Trả về một ArrayList mà biểu diễn một tập con của các phần tử trong ArrayList nguồn
public virtual int IndexOf(object): Trả về chỉ mục (dựa trên cơ sở 0) của lần xuất hiện đầu tiên của một giá trị trong ArrayList hoặc một phần của nó
public virtual void Insert(int index, object value): Chèn một phần tử vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void InsertRange(int index, ICollection c): Chèn một phần tử của một collection vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void Remove(object obj): Gỡ bỏ lần xuất hiện đầu tiên của một đối tượng đã xác định tại chỉ mục đã xác định
public virtual void RemoveAt(int index): Gỡ bỏ phần tử tại chỉ mục đã xác định của ArrayList
public virtual void RemoveRange(int index, int count): Gỡ bỏ một dãy phần tử từ ArrayList
public virtual void Reverse(): Đảo ngược thứ tự phần tử trong ArrayList
public virtual void SetRange(int index, ICollection c): Sao chép các phần tử của một collection qua một dãy các phần tử trong ArrayList
public virtual void Sort(): Sắp xếp các phần tử trong ArrayList
public virtual void TrimToSize(): Thiết lập capacity tới số phần tử thực sự trong ArrayList
Ví dụ:
Ví dụ sau đây cho thấy cách khởi tạo một ArrayList và cách hiển thị các giá trị của nó.
using System;
using System.Collections;
public class SamplesArrayList {
public static void Main() {
// Creates and initializes a new ArrayList.
ArrayList myAL = new ArrayList();
myAL.Add("Hello");
myAL.Add("World");
myAL.Add("!");
// Displays the properties and values of the ArrayList.
Console.WriteLine( "myAL" );
Console.WriteLine( " Count: {0}", myAL.Count );
Console.WriteLine( " Capacity: {0}", myAL.Capacity);
Console.Write( " Values:" );
PrintValues( myAL );
}
public static void PrintValues( IEnumerable myList ) {
foreach ( Object obj in myList )
Console.Write( " {0}", obj );
Console.WriteLine();
}
}
/*
This code produces output similar to the following:
myAL
Count: 3
Capacity: 4
Values: Hello World !
*/
Capacity Trả về hoặc thiết lập số phần tử mà ArrayList có thể chứa.
Count Trả về số phần tử chứa trong ArayList
IsFixedSize Trả về một giá trị xác định ArrayList có kích cỡ cố định hay không
IsReadOnly Trả về một giá trị xác định ArrayList là chỉ đọc
Item Trả về hoặc thiết lập phần tử tại vị trí xác định
Dưới đây là các phương thức được sử dụng phổ biến của lớp ArrayList trong C#:
public virtual int Add(object value): Thêm một đối tượng vào phần cuối của ArrayList
public virtual void AddRange(ICollection c): Thêm các phần tử của một ICollection vào phần cuối của ArrayList
public virtual void Clear(): Gỡ bỏ các phần tử từ ArrayList đó
public virtual bool Contains(object item): Xác định có hay không một phần tử là nằm trong ArrayList
public virtual ArrayList GetRange(int index, int count): Trả về một ArrayList mà biểu diễn một tập con của các phần tử trong ArrayList nguồn
public virtual int IndexOf(object): Trả về chỉ mục (dựa trên cơ sở 0) của lần xuất hiện đầu tiên của một giá trị trong ArrayList hoặc một phần của nó
public virtual void Insert(int index, object value): Chèn một phần tử vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void InsertRange(int index, ICollection c): Chèn một phần tử của một collection vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void Remove(object obj): Gỡ bỏ lần xuất hiện đầu tiên của một đối tượng đã xác định tại chỉ mục đã xác định
public virtual void RemoveAt(int index): Gỡ bỏ phần tử tại chỉ mục đã xác định của ArrayList
public virtual void RemoveRange(int index, int count): Gỡ bỏ một dãy phần tử từ ArrayList
public virtual void Reverse(): Đảo ngược thứ tự phần tử trong ArrayList
public virtual void SetRange(int index, ICollection c): Sao chép các phần tử của một collection qua một dãy các phần tử trong ArrayList
public virtual void Sort(): Sắp xếp các phần tử trong ArrayList
public virtual void TrimToSize(): Thiết lập capacity tới số phần tử thực sự trong ArrayList
Count Trả về số phần tử chứa trong ArayList
IsFixedSize Trả về một giá trị xác định ArrayList có kích cỡ cố định hay không
IsReadOnly Trả về một giá trị xác định ArrayList là chỉ đọc
Item Trả về hoặc thiết lập phần tử tại vị trí xác định
Dưới đây là các phương thức được sử dụng phổ biến của lớp ArrayList trong C#:
public virtual int Add(object value): Thêm một đối tượng vào phần cuối của ArrayList
public virtual void AddRange(ICollection c): Thêm các phần tử của một ICollection vào phần cuối của ArrayList
public virtual void Clear(): Gỡ bỏ các phần tử từ ArrayList đó
public virtual bool Contains(object item): Xác định có hay không một phần tử là nằm trong ArrayList
public virtual ArrayList GetRange(int index, int count): Trả về một ArrayList mà biểu diễn một tập con của các phần tử trong ArrayList nguồn
public virtual int IndexOf(object): Trả về chỉ mục (dựa trên cơ sở 0) của lần xuất hiện đầu tiên của một giá trị trong ArrayList hoặc một phần của nó
public virtual void Insert(int index, object value): Chèn một phần tử vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void InsertRange(int index, ICollection c): Chèn một phần tử của một collection vào ArrayList tại chỉ mục đã xác định
public virtual void Remove(object obj): Gỡ bỏ lần xuất hiện đầu tiên của một đối tượng đã xác định tại chỉ mục đã xác định
public virtual void RemoveAt(int index): Gỡ bỏ phần tử tại chỉ mục đã xác định của ArrayList
public virtual void RemoveRange(int index, int count): Gỡ bỏ một dãy phần tử từ ArrayList
public virtual void Reverse(): Đảo ngược thứ tự phần tử trong ArrayList
public virtual void SetRange(int index, ICollection c): Sao chép các phần tử của một collection qua một dãy các phần tử trong ArrayList
public virtual void Sort(): Sắp xếp các phần tử trong ArrayList
public virtual void TrimToSize(): Thiết lập capacity tới số phần tử thực sự trong ArrayList

Nhận xét
Đăng nhận xét